fbpx

Học thuyết ngũ hành

I. Khái niệm

Ngũ: 5 (năm)

Hành: vận động, đi.

Học thuyết Ngũ hành: là một học thuyết về mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng. Đó là một mối quan hệ “động” (vì vậy mà gọi là Hành).

Có hai kiểu quan hệ: đó là Tương sinh và Tương khắc. Do đó mà có 5 vị trí (vì vậy mà gọi là Ngũ).

Người xưa mượn tên và hình ảnh của 5 loại vật chất để đặt tên cho 5 vị trí đó là: Mộc – Hỏa – Thổ – Kim – Thủy, và gán cho chúng tính chất riêng:

  • – Mộc: có tính chất động, khởi đầu (Sinh).
  • – Hỏa: có tính chất nhiệt, phát triển (Trưởng).
  • – Thổ: có tính chất nuôi dưỡng, sinh sản (Hóa).
  • – Kim: có tính chất thu lại (Thu).
  • – Thủy: có tính chất tàng chứa (Tàng).

Sau đó qui nạp mọi sự vật hiện tượng ngoài thiên nhiên lẫn trong cơ thể con người vào Ngũ hành để xét mối quan hệ Sinh – Khắc giữa các sự vật hiện tượng đó.

Như vậy, học thuyết Ngũ hành chính là sự cụ thể hóa Qui luật vận động chuyển hóa của mọi sự vật hiện tượng. Học thuyết Ngũ hành được ứng dụng trong rất nhiều kĩnh vực Y học lẫn đời sống.

II. Các qui luật của Ngũ hành

Có 4 qui luật hoạt động của Ngũ hành (nói cách khác, có 4 kiểu quan hệ giữa các sự vật hiện tượng), gồm có:

A. Trong điều kiện bình thường:

Có 2 qui luật:

1. Tương sinh (Sinh: hàm ý nuôi dưỡng, giúp đỡ):

Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Trong quan hệ Tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ với hai Hành khác (hai vị trí khác: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh). Người hình tượng hóa quan hệ tương sinh cho dễ hiểu bằng hình ảnh quan hệ Mẫu – Tử: chẳng hạn Mộc (Mẹ) sinh Hỏa (Con)… Thí dụ: vận động chân tay (Mộc) làm cho người nóng lên (sinh Hỏa)…

2. Tương khắc (Khắc hàm ý ức chế, ngăn trở):

Giữa Ngũ hành có mối quan hệ ức chế nhau để giữ thế quân bình, đó là quan hệ Tương khắc. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương khắc như: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Trong quan hệ tương khắc, mỗi Hành cũng có quan hệ với hai Hành khác (hai vị trí khác: Cái-Khắc-Nó và Cái-Nó-Khắc). Người xưa hình tượng hóa quan hệ tương khắc thành quan hệ Thắng – Thua: chẳng hạn Mộc (kẻ thắng) khắc Khổ (kẻ thua). Thí dụ: khi vận động chân tay (Mộc) thì hoạt động của tiêu hóa sẽ giảm đi (khắc Thổ)…

Sơ đồ sau đây do người đời sau trình bày để dễ học hỏi (không hoàn toàn chính xác với ý nghĩa của Ngũ hành).

Quan hệ Tương sinh Tương khắc của Ngũ hành

Tương tự như mối quan hệ giữa Âm và Dương, Tương sinh và Tương khắc không tách rời nhau, nhờ đó vạn vật mới giữ được thăng bằng trong mối quan hệ với nhau. Thí dụ: Mộc khắc Thổ, nhưng Thổ lại sinh Kim khắc Mộc nhờ đó Mộc và Thổ giữ được thế quan bình, Thổ không bị suy. Có tương sinh mà không tương khắc thì không thăng bằng, không phát triển bình thường được. Có tương khắc mà không tương sinh thì không thể có sự sinh trưởng biến hóa. Như vậy, qui luật tương sinh tương khắc của Ngũ hành, về bản chất, chính là sự cụ thể hóa Học thuyết Âm Dương.

B. Trong điều kiện bất thường

Có hai qui luật:

Nếu một lý do nào đó phá vỡ sự thăng bằng giữa Ngũ hành với nhau, Ngũ hành sẽ chuyển sang trạng thái bất thường, không còn thăng bằng và hoạt động theo hai qui luật:

1. Tương thừa (Thừa: thừa thế lấn áp):

Trong điều kiện bất thường, Hành này khắc Hành kia quá mạnh, khi đó mối quan hệ Tương khắc biến thành quan hệ Tương thừa. Chẳng hạn: bình thường Mộc khắc Thổ, nếu có một lý do nào đó làm Mộc tăng khắc Thổ, lúc đó gọi là Mộc thừa Thổ. Thí dụ: giận dữ quá độ (Can Mộc thái quá) gây loét dạ dày (Vị Thổ bị tổn hại).

2. Tương vũ (Vũ: hàm ý khinh hờn):

Nếu Hành này không khắc được Hành kia thì quan hệ Tương khắc trở thành quan hệ Tương vũ. Chẳng hạn: bình thường Thủy khắc Hỏa, nếu vì một lý do nào đó làm Thủy giảm khắc Hỏa (nói cách khác: Hỏa “khinh lờn” Thủy) thì lúc đó gọi là Hỏa vũ Thủy. Thí dụ: Thận (thuộc Thủy) bình thường khắc Tâm (thuộc Hỏa), nếu Thận Thủy suy yếu quá không khắc nổi Tâm Hỏa sẽ sinh chứng nóng nhiệt, khó ngủ…

Như vậy, quan hệ bất thường chủ yếu thuộc quan hệ Tương khắc. Có hai lý do khiến mối quan hệ Tương khắc bình thường trở thành quan hệ Tương thừa, Tương vũ bất thường.

(1) Một hành nào đó trở nên thái quá. Thí dụ: Thủy khí thái quá làm tăng khắc Hỏa; đồng thời cũng có thể khinh lờn Thổ.

(2) Một Hành nào đó trở nên bất cập. Thí dụ: Thủy khí bất túc làm Thổ tăng khắc Thủy; đồng thời Thủy cũng bị Hỏa khinh lờn.

Tuy vậy, quan hệ Tương sinh cũng có bất thường, đó là trường hợp Mẫu bệnh cập tử, Tử bệnh phạm mẫu.

III. Ứng dụng vào một số lãnh vực đời sống

A. Ứng dụng vào việc ăn uống:

– “Trời nuôi người bằng Ngũ khí, Đất nuôi người bằng Ngũ vị”.

– Người ta phân loại thức ăn theo Ngũ hành dựa vào màu sắc, mùi vị mà suy ra tác dụng của món ăn đối với cơ thể. Thí dụ: món ăn chua đi vào Can, ngọt đi vào Tỳ… (bảng 1). Và sau đó áp dụng nguyên tắc ăn uống theo qui luật của Ngũ hành: dùng thức ăn phù hợp với tình hình sức khỏe của mình sao cho duy trì được thế quân bình (đối với người khỏe) hoặc tái lập mối quan hệ quân bình của Ngũ hành trong cơ thể (đối với người đau ốm). Món ăn đầy đủ Ngũ hành thường tồn tại rất lâu phong tục ẩm thực (tô phở, nước mắm…). Tránh tình trạng dùng thái quá một món ăn nào đó vì có thể hại sức khỏe. Thí dụ: ăn quá chua hại Can, quá mặn hại Thận; hoặc khi đang có bệnh về Tỳ (Thổ) nên tránh dùng thức ăn uống chua (Mộc) để tránh làm hại thêm Tỳ Vị (Mộc tăng khắc Thổ).

B. Ứng dụng vào tổ chức công việc, tổ chức sinh hoạt hàng ngày:

  • Dựa theo tính chất của từng hành trong Ngũ hành: Sinh (Mộc), Trưởng (Hỏa), Hóa (Thổ), Thu (Kim), Tàng (Thủy) và qui luật của Ngũ hành mà tổ chức công việc hợac sinh hoạt thường ngày. Thí dụ:
  • Khởi đầu một ngày, công việc luôn có tính chất Mộc cần có thời gian để Sinh. Thí dụ: máy chạy một chút cho trơn máy, người tập thể dục hít thở để khởi động cho một ngày.
  • Kế tiếp là Hỏa (Trưởng): đẩy mạnh tiến độ công việc, đây là lúc năng suất công việc cao nhất.
  • Công việc có kết quả, có sản sinh ra một cái gì mới mẻ thì công việc mới tồn tại {Thổ (Hóa)}.
  • Khi đã có kết quả cần biết thu lại, rút lui từ từ về, nghỉ ngơi dần {Kim (Thu)}.
  • Và ẩn, chứa lại, nghỉ ngơi để chuẩn bị cho ngày mới {Thủy (Tàng)}, chuẩn bị cho quá trình Sinh Trưởng Hóa Thu Tàng kế tiếp. Tránh làm ngược lại hoặc làm rối loạn quá trình đó.

Một thí dụ khác: Tổ chức hội họp: trước tiên cần có thời gian cho mọi người chuẩn bị, tập trung (Mộc); sau đó đi vào vấn đề bàn luận (Hỏa); việc bàn luận đó phải đi đến một kết quả, kết quả hữu ích (Thổ); rồi có đúc kết lại vấn đề (Kim), ra quyết định tiến hành công việc và chấm dứt cuộc họp (Thủy). Mối quan hệ của từng giai đoạn nêu trên cũng có Sinh, Khắc, Thừa, Vũ. Việc tiến hành một công việc bất kỳ nào cũng tương tự. Có như vậy công việc mới thành công vì diễn tiến phù hợp với qui luật Ngũ hành.

IV. Ứng dụng vào Y học

A. Ứng dụng vào Triệu chứng học:

Căn cứ vào Bảng qui loại của Ngũ hành, người ta phân loại triệu chứng bệnh để xem xét mối quan hệ của các triệu chứng ấy theo qui luật của Ngũ hành. Thí dụ: can có quan hệ với Đởm, chịu trách nhiệm hoạt động của gân cơ (chủ cân), tình trạng công năng của Can thể hiện ra mắt (khai khiếu ra mắt), móng tay móng chân (vinh nhuận ra móng), có liên quan đến tính khí giận dữ… Do đó, co giật, mắt đỏ, móng khô, nóng tính bất thường,… là triệu chứng của Can, vì Đởm, gân cơ, mắt, móng, tính khí giận dữ… tất cả đều cùng thuộc Hành Mộc (xem lại bảng 1).

B. Ứng dụng vào việc phân tích bệnh và chẩn đoán:

– Tạng Phủ được qui vào Ngũ hành (bảng 1). Mối tương quan của Tạng Phủ trong trường hợp bệnh lý được phân tích theo qui luật Tương thừa – Tương Vũ. Thí dụ: bình thường Phế Kim khắc Can Mộc để duy trì sự cân bằng, khi thở quá mức (Phế Thịnh) sẽ gây tê rần và co rút chân tay (Mộc).

– Học thuyết Ngũ hành giúp truy tìm nguyên nhân hay gốc phát sinh bệnh ban đầu. Thí dụ: mất ngủ là chứng của Tâm (Hỏa) có thể do: (1) chính Tâm gây ra, hay (2) do Tạng Sinh nó gây ra: Can (Mộc), hay (3) do Tạng nó Sinh gây ra; Tỳ (Thổ), hay (4) do tạng nó Khắc gây ra; Phế (Kim), hay (5) do Tạng Khắc nó gây ra: Thận (Thủy).

C. Ứng dụng vào việc điều trị bệnh:

Điều trị bệnh chủ yếu dựa vào nguyên tắc: “Con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con”. Thí dụ: Phế yếu (Phế Hư) phải làm mạnh Tỳ Vị lên (Kiện Tỳ) gọi là nguyên tắc Bồi Thổ sinh Kim.

Nguyên tắc này được ứng dụng nhiều nhất trong lãnh vực Châm cứu.

D. Ứng dụng vào việc phân loại, bào chế và sử dụng thuốc:

Người xưa dựa vào màu sắc và mùi vị của thuốc mà phân loại thuốc theo Ngũ hành và từ đó suy ra tác dụng của thuốc đi vào Tạng Phủ tương ứng. Thí dụ: thuốc vị chua, màu xanh đi vào Can, vị ngọt, màu vàng đi vào Tỳ. Người xưa cũng dựa vào Ngũ hành để tìm thuốc mới và bào chế thích hợp để biến đổi tính năng của thuốc. Thí dụ: sao thuốc với giấm để thuốc đi vào Can; sao với đường, mật để vào Tỳ; tẩm muối để đi vào Thận; sao với gừng để vào Phế, sao cho vàng để vào Tỳ, chế cho đen để vào Thận…

Tóm lại, Học thuyết Ngũ hành là học thuyết về mối quan hệ giữa mọi sự vật với nhau. Muốn nghiên cứu bất kỳ một sự vật, một hiện tượng gì luôn phải biết đặt trong mối quan hệ của nó với những sự vật hiện tượng xung quanh nó. Điều quan trọng trong mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng chính là quá trình Sinh và Khắc chứ không phải là con số 5 hoặc cái tên Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy. Đó mới thực sự là tinh thần của Học thuyết Ngũ hành.

Bài gốc vết bởi Đào Kim Phượng vào ngày 30 Tháng 5 , 2010 @ 17:52

Chỉnh sửa format lại bởi Nguyễn Thanh Bình vào ngày 9/3/211 @ 11:30pm

Bài tiếp theoNgũ hành tương sinh, tương khắcDùng Đá quý theo màu sắc ngũ hành

Nếu bạn muốn được khoẻ lại có thể tự vệ cho bản thân và bảo vệ người thân thì nên tìm học môn võ Vịnh Xuân Quyền (học miễn phí online) là tốt nhất.

Dưới tình hình dịch bệnh và ô nhiễm không khí, các bạn nên dùng thêm tinh dầu thiên nhiên để tăng sức để kháng và bảo vệ sức khoẻ gia đình mình.

34 thoughts on “Học thuyết ngũ hành

  1. cô oi, cháu nữ sn 91, chồng cháu sn 90 sinh con 2012. mọi ng bao hop nhung sau khi sinh con 2 vc chau rat vat va, bay gio chau muon sinh dua thu 2 thì nam than voi dậu, nam nao dep ah

  2. Cô ơi cho cháu hỏi, chồng cháu sinh năm 1986, cháu sinh năm 1988 thì có hợp k ạ? Và muốn chọn mua nhẫn cưới thì đeo nhẫn thuộc mệnh nào hoặc nên chọn như thế nào ạ?

  3. cô ơi cho cháu hỏi, cháu sinh năm 1990 mạng thổ, người yêu cháu sinh năm 1981 mạng thủy. Chúng cháu kết hôn có được không ạ? Có ảnh hưởng đến gia đinh và việc làm ăn không ạ?

  4. Cháu chào cô. Cho cháu hỏi: cháu tuổi canh Thân (nam) 1980, thủ trưởng cháu tuổi Dần (Nam) 1962. Vậy 2 tuổi này ccos thể làm việc tốt với nhau được không? Nhờ cô hướng dẫn cho cháu có thể dùng loại đá màu gì? Đặt ở đâu cho hợp ạ? Cháu cám ơn cô ạ.

  5. Cháu chào cô. Cô ơi cho cháu hỏi 2 vợ chồng cháu sinh năm 1991 mà cháu nghe nói tuổi này không hợp. chúng cháu vẫn muốn đi tới hôn nhân thì phải làm thế nào ạ ? Cháu xin cảm ơn

  6. Chào các bạn,
    Tôi xin hỏi đôi chút về tuổi tác.
    Tôi sinh tháng 01/1985(Ât Sửu), vậy tôi sẽ hợp với người tuổi nào để kết hôn ? Nếu tôi kết hôn với người tuổi Canh Ngọ (1990) hoặc Tân Mùi(1991) thì có sung-khắc quá không??
    Trân trọng cảm ơn!!

  7. Thưa cô, cháu sinh năm 1989, vậy tuổi cháu hợp với tuổi nào để kết hôn ah? Người yêu cháu sinh năm 1985, cháu thấy bảo tuổi cháu và tuổi anh ấy tam hợp nhưng lại là tam tai, cháu k hiểu lắm. Mong cô giải thích giúp cháu. Cháu cảm ơn!

  8. cháu chào co phuong , cô oi cho cháu hỏi : cháu sinh năm 83 ( quý hơij) bạn gái cháu 86( bính dân) cháu nghe mọi nguoi nói là không hơp vay co cach nao khac phuc không cô.chung cháu dang dinh sang đau năm thìn sẽ cưoi , mong co tra loi giup chau. chau cam on co nhieu

  9. Cô ơi. Cháu sinh năm 81, vợ cháu sinh năm 85. ko biết có hợp ko nữa. Cô giải thích dùm cháu nhe. cám ơn cô nhiều.

  10. Chào cô! em muốn hỏi có loại đá nào khắc được bùa chú không!?
    Tại vì em có thằng chú út, nó đi sài Gòn làm bùa nói người khác nghe, nó đã cướp mất 5ha vườn của cha mẹ em bây giờ em muốn có một cách nào đó lật ngược lại làm cho nó điên luôn…!
    Bây giờ em xin cô cho ý kiến mua loại đá nào có thể khắ được bùa đó hay cách nào phá được bùa đó và cần thiết là phải làm cho kẻ đã dùng bùa bị lật ngược lại phát điên là tốt nhất! Như dzậy mới trả được ức chế của em…!
    Mong cô hướng dẫn cho em!!!

    1. “Sảy sàng xuống nia”, chú dùng thì bác khỏi dùng chứ sao. Cháu đang bị lòng ‘Tham, Sân, Si” hành hạ đấy, Làm em cháu điên thì cháu và cha mẹ cháu phải nuôi nó, gánh thêm sự ân hận và đau lòng khác hơn là nỗi đau mất của. “Trở về Cát Bụi người người như nhau” thôi cháu ạ. Đó cũng là “cái nợ đồng lần” thôi mà. Hãy bỏ ý nghĩ ấy ra khỏi đầu cho nó thanh thản. Đời “có Nhân ắt có Quả ” mà thôi. Lưới Trời lồng lộng, thưa mà khó thoát. Họ che mắt được người chứ không thể che được Trời Đất đâu. Đừng làm gì cả, hãy để cho Trời Đất phân định Đúng – Sai. Dứt bỏ ‘Tham, Sân, Si” cháu sẽ thấy lòng nhẹ nhàng biết bao!

  11. Cháu chào cô!
    Cháu sinh năm 1986, bạn gái cháu sinh vào 28/12/1988 âm lịch.
    Cháu hỏi cô: bạn gái cháu có thuộc mệnh năm 1988 hay ko? hai đứa bọn cháu có hợp nhau hay xung khắc nhau về điều gì ko?
    Cháu chưa tìm hiểu được nhiều nên mong cô giải đáp.
    Cảm ơn cô.

      1. Thế là ko được tốt ah cô? vậy chúng cháu vẫn đến vơi nhau thì có làm sao ko cô, có cách nào mà dung hòa hay giảm những cái xung khắc đi ạ?

        1. Hoá giải: 1/ Nên đeo đá hộ mệnh trên người.
          2/ Kiểm tra lại sim ĐT.
          3/ Sắp xếp lại nhà cửa nội thất theo cung mệnh Chồng. Đặt các Linh vật Trấn trạch ngôi nhà.
          4/ Làm lễ di cung hoán số (nhờ thầy PT).
          5/ Sinh con hợp cách.
          *** Cần, liên hệ: 097.99999.29

          1. Cô có thể nói cho cháu biết tên các loại loại đá hộ mệnh cháu có thể dùng.
            Kiểm tra sim điện thoại như thế nào ạ?
            mấy việc trên thì cháu có thể thực hiện được luôn, các việc còn lại sau này cháu mới gặp phải.

          2. Nữ 88: Sapphire, Tectit, Moondavite, Ngọc lục bảo, Peridot, Canxedon, Aventurine…
            *** Cần, liên hệ: 097.99999.29

          3. Cô ơi ! cô ơi chawu SN 90 vợ cháu SN 92, vợ cháu mệnh kim cháu mẹnh thổ có hợp nhau không hả cô ? cháu thấy người ta bảo là 2 menh này không tốt lên không ở được với nhau nâu dài !

          4. Chồng Khảm + Vợ Đoài = Hoạ hại. Đông + Tây tứ mệnh = Trái mệnh Cung, không hợp mệnh Trạch.
            Hoá giải: 1/ Đeo đá hộ mệnh: Chồng đeo Tỳ Hưu đá màu Trắng/ Đen, Xanh + Vợ cháu đeo Ve sầu đá màu Vàng/ Trắng.
            2/ Bàn thờ + Đầu giường ngủ + Bàn làm việc + Miệng bếp… cho quay hết về hướng Bắc (Phục vị trừ Hoạ hại).
            3/ Trấn trạch: https://www.homenh.vn/blog/ngoi-nha-phong-thuy-cho-nguoi-menh-kham.html
            *** Cần đá quý hộ mệnh, liên hệ: 097.99999.29

  12. cháu chào cô!
    sau khi phat hiện ra trang web này cháu rất hứng thứ về phong thủy này.cháu có thử tìm hiểu nhưng tim không thấy mấy cái căn bản.cháu chỉ tìm được mấy khái niệm về hành và một số thứ nữa.nhưng không tìm được cách tính mình thuộc mệnh nào hành gì và nhiều thứ nữa cô trong nghề nên cô biêt đấy.vậy cô có thể chỉ giúp cháu được không ạ.và cháu có thể tìm hiểu về phong thủy ở trang web nào>
    cháu rất cảm ơn cô!

  13. Cháu sinh năm 1974 số di động 0988982411, vợ cháu sinh 1975 số DD 0948325055, chúng cháu đã có hai cô con gái sinh năm 2004 và 2007. Chúng cháu mong cô tư vấn giúp việc làm nhà cửa, trấn trạch,việc sử dụng trang sức cho mọi người trong gia đình và số điện thoại đang dùng để biết sửa đổi thuận theo tự nhiên. Xin chân thành cám ơn cô!

    1. Cháu sinh năm 1974 mệnh Cấn Thổ, dùng số di động “0988982411”: 2/10 điểm.
      Vợ cháu sinh 1975, mệnh Cấn Thổ, dùng số “0948325055”: 6/10 điểm.
      Vợ Chồng cùng mệnh Cấn Thổ, Tây tứ mệnh: hợp mệnh Trạch.
      Con gái sinh năm 2004, mệnh Khảm Thuỷ, Đông tứ mệnh: Bị Cha Mẹ khắc mệnh (Thổ khắc Thuỷ).
      Con gái sinh năm 2007, mệnh Tốn Mộc, Đông tứ mệnh: khắc mệnh Cha Mẹ ( Mộc khắc Thổ).
      Trấn trạch: https://www.homenh.vn/blog/ngoi-nha-phong-thuy-cho-nguoi-menh-can-2.html
      Đeo đá hộ mệnh cho mọi người trong gia đình: Vợ Chồng đeo Tỳ Hưu đá màu Đỏ, Hồng, Tím/ Vàng, Nâu + Con Gái lớn đeo Ve sầu ngọc màu Trắng (Kim sinh Thuỷ) + Con nhỏ đeo Ve sầu màu Đen/ Xanh.
      Nên thay số điện thoại hành Hoả: https://www.homenh.vn/blog/58-sim-hanh-hoa.html
      Cần, liên hệ: 097.99999.29

  14. Chào cô
    con sinh nam 1976 vợ sinh nam 1985 có người nói 2 vợ chồng cháu rơi vào cung tuyệt sát hoặc gia dạo lụn bại con cảm thấy lo lắng cô có thể chỉ cho con cach1hoa1 giải được không
    cám ơn cô nhiều chúc cô luôn khỏe

    1. Nam 76 mệnh Càn Kim. Nữ 85 mệnh Ly Hoả. Hoả khắc Kim (Xấu). Càn + Ly = Tuyệt mệnh (Rất xấu).
      Hãy đeo đá quý theo hộ mệnh: cháu đeo Tỳ Hưu đá màu Vàng (Thổ sinh Kim), Vợ đeo đá màu Xanh lá cây (Mộc sinh Hoả).
      Quay miệng bếp lò về hướng chính Tây để đón Sinh khí, hoá giải Tuyệt mệnh, và trấn trạch như sau:
      https://www.homenh.vn/blog/ngoi-nha-phong-thuy-cho-nguoi-menh-can.html
      Xem sản phẩm: https://www.homenh.vn/shop/vn/
      Và tại đây: https://www.homenh.vn/san-pham
      Mua Sim Phong thuỷ và Đá quý Hộ mệnh uy tín, chất lượng, tin cậy tại :
      https://www.homenh.vn/gt/lien-he
      https://www.homenh.vn/gt/tk
      Cần, liên hệ: 097.99999.29

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0