fbpx
skip to Main Content

Calcite

 

Công thức : CaCO3
Tên gọi: Calcit – một trong số những khoáng vật phổ biến nhất trên hành tinh của chúng ta, là thành phần chính của đá vôi (theo tiếng Hy Lạp kals – nghĩa là “vôi”), đá phấn và đá cẩm thạch. Calcit còn có trong thành phần của san hô.

Tên gọi khác: – Antraconit – calcit đen do chứa tạp chất bitum.

– Spat giấy hay paperspat – calcit phiến

– Bông hoa đá hay hoa hồng đá – tinh thể calcit giống như cánh hoa.

Những đặc điểm chính: Đôi khi calcit tạo thành tinh thể với hình dạng rất phong phú. Màu sắc của calcit dao động từ vàng đồng, da cam, màu quả mâm xôi, hồng dịu đến tím hoa cà, nâu, xanh da trời và thậm chí là xanh lá cây. Màu xanh lá cây, xanh da trời và lam là do trong calcit có lẫn tạp chất đồng carbonat. Biến thể calcit trong suốt gọi là calcit quang học hay spat Băng Đảo.

Tính chất vật lý:

– Độ cứng : 3,0

– Tinh hệ : Ba phương.

– Tỷ trọng : 2,3 – 3,0 g/cm3

– Ánh : Thuỷ tinh.

Tính chất chữa bệnh: Trong Y học dân gian Trung Quốc bột calcit được dùng như chất kết dính và giải nhiệt. Những nhà thạch học trị liệu ngày nay cho rằng, tác động của calcit đối với cơ thể phụ thuộc vào màu sắc của khoáng vật. Ví dụ, calcit màu vàng có tác dụng tốt tới thận. Calcit giúp điều trị bệnh ở các cơ quan tiêu hóa như gan, túi mật, tuyến tụy và lá lách. Calcit cũng được dùng trong điều trị bệnh tim và cơ quan hô hấp như phế quản và phổi. Rắc bột san hô hoặc vỏ ốc hến hóa thạch (có thành phần chính là calcit) lên vết thương làm cho nó mau liền.

Tính chất khác: Tinh thể calcit hình tháp được dùng để thiền định. Để điều hòa toàn bộ cơ thể, dùng bộ đôi gồm tinh thể calcit hình tháp và pha lê tự nhiên. Biến thể calcit trong suốt – spat Băng Đảo được dùng để khai mở luân xa thứ tám (gọi là “ngôi sao của tâm hồn”). Calcit giúp khắc phục tình trạng căng thẳng thần kinh và hậu quả của stress. Cho rằng, calcit trợ giúp cho sự no đủ về kinh tế. Tuỳ thuộc vào màu sắc của đá, Calcit không màu hoặc trong suốt tác động tới luân xa vùng đỉnh đầu: nuôi dưỡng các tuyến của não bộ; giúp phát triển tinh thần, tín ngưỡng và những liên hệ với thế lực tối cao. Calcit màu vàng tác động tới luân xa vùng đám rối dương: ảnh hưởng tới gan, lá lách và các cơ quan khác của hệ tiêu hóa; luân xa này có liên quan tới ý chí, điều khiển cảm xúc và trí tưởng tượng. Calcit có năng lượng cảm thụ của âm.

Công dụng khác: Spat Băng Đảo dùng làm nicon phân cực. Cẩm thạch dùng làm đá trang hoàng, nguyên liệu xây dựng. Đá phấn dùng làm phấn viết bảng, làm chất bột sơn, chất mài bóng, kỹ nghệ cao su…

Nguồn gốc sinh thành: Canxit thuộc là khoáng vật phổ biến trong tự nhiên, thành tạo trong nhiều quá trình như nhiệt dịch, tiếp xúc trao đổi, phong hoá, trầm tích…

 

Nếu bạn muốn được khoẻ lại có thể tự vệ cho bản thân và bảo vệ người thân thì nên tìm học môn võ Vịnh Xuân Quyền (học miễn phí online) là tốt nhất.

Dưới tình hình dịch bệnh và ô nhiễm không khí, các bạn nên dùng thêm tinh dầu thiên nhiên để tăng sức để kháng và bảo vệ sức khoẻ gia đình mình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

Chia sẻ
0
Back To Top