fbpx
Categories
Kiến thức phong thủy

Aragonit

Công thức : Caco3


Thuật ngữ "Aragonit " Được nhà khoáng vật học Saxony A .G .Werner đưa ra vào đầu thế kỷ 19 . Ông đặt tên cho loại đá này theo tên goị Aragonia -một vùng địa phương ở Tây Ba Nha , nơi đầu tiên phát hiện ra mỏ đá Aragonit .

 

Tên gọi khác biến thể :

-Đá hạt đậu tròn – Tên gọi Aragonit nhằm nhấn mạnh đến hình dạng có thể của khoáng vật .

-Bông hoa sắt – aragonit có hình thù kỳ dị như " cành cây , thân cây .

-Đá trứng cá – tên đồng nghĩa của aragonit

– Con chít – tên đồng nghĩa của aragonit nhằm nhấn mạnh đến vai trò của nó trong quá trình hình thành vỏ ốc , hến .

– Mẹ của ngọc trai – tên gọi hình tượng của aragonit.

Những đặc điểm chính : Aragonit là canxi carbonnat , một biến thể cứng của calcit . Tinh thể calcit có dạng sáu phương , còn ở aragonit tinh thể có dạng trực thoi . gặp ở dạng cầu trứng cá , hình que và cành cây . Màu của aragonit dao động từ trắng ,trắng phớt vàng đến lục nhạt và tím . trong thành phần của aragonit có thể có thành phần của hợp chất trì, stronsi và kẽm . Aragonit thường có cấu trúc hình cầu (Oolit)

Tính chất vật lý :

Độ cứng : 3.5 – 4.0 Tinh hệ : Trực thoi

Tỷ trọng : 2.9 – 3.0 g/Cm3 Ánh : Xà cừ mờ

Tính chất chữa bệnh : Aragonit là nguồn cung cấp muối canxi quan trọng mà cơ thể người và động vật có thể hấp thụ dễ dàng . Bùn chữa bệnh giầu aragonit lấy từ biển chết giúp điều trị bệnh vẩy nến và nhiều bệnh da liễu khác nước khoáng Kalovi Vary có tính chất chữa bệnh là do nó qua các lớp Aragonit. Nước lọc qua lớp vụn san hô giầu aragonit cũng có tính chất chữa bệnh như vậy .Không phải dân cư ở các vùng đảo san hô có tuổi thọ cao . Tính chất chữa bệnh của aragonit có được là do độ xốp của nó lớn gấp trăm lần độ lớn của calcit .

Tính chất khác : Aragonit được coi là đá của tiện nghi và hạnh phúc trong gia đình . Nó giúp giữ gìn sự bình an trong tâm hồn và thăng bằng về tâm lý . Người ta nói rằng aragonit có lợi cho thiền định . Aragonit là biểu tượng của chòm sao Song Ngư trong cung hoàng đạo . Năng lượng cảm thụ âm , không xác định ảnh hưởng chính xác tới luân xa .

Công dụng khác : Các đám tinh thể có hình dáng đẹp được dùng để trang trí .

Nguồn góc sinh thành : Aragonit là một khoáng vật nhiệt dịch ở nhiệt độ thấp , vì vậy tạo ở cuối các quá trình nhiệt dịch . ta thấy nó trong các khe của các đá siêu bazic bị serpentin hóa , trong các hỗng của đá ba gian bị phá hủy , đôi khi trong đá cẩm thạch , trong dung nham núi lửa , do các suối nóng bão hòa CaCo3 đọng lại . Nhưng khối chính của aragonit thành tạo trong quá trình ngoại sinh , do sự tham dự của muối magie hòa tan . nó tạo thành những dạng phóng xạ hoặc truyền hoa trong các đá siêu bazic có magiê và cộng sinh với dolomit, thạch cao , chất sét

Nếu bạn muốn được khoẻ lại có thể tự vệ cho bản thân và bảo vệ người thân thì nên tìm học môn võ Vịnh Xuân Quyền (học miễn phí online) là tốt nhất.

Dưới tình hình dịch bệnh và ô nhiễm không khí, các bạn nên dùng thêm tinh dầu thiên nhiên để tăng sức để kháng và bảo vệ sức khoẻ gia đình mình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0