Công dụng của Đá quý với sức khoẻ

Mã não đỏ là loại đá rất có ý nghĩa đối với sức khỏe và tinh thần của con người. Mã não đỏ được xem là một biểu tượng của sức khỏe, sự hưng thịnh và trường thọ. Ngoài ra mã não đỏ còn có tác dụng chữa bệnh đường hô hấp: ho lâu ngày, viêm họng mãn tính, có tác dụng lên hệ tuần hoàn, giúp điều trị rối loạn nội tiết. Giảm co giật, bệnh dạ dày. Mã Não có khả năng trung hòa axit cũng như giải độc cơ thể... Thạch anh tím có thể chữa bệnh mất ngủ, giúp con người giữ được niềm tin và lòng dũng cảm.Trang sức đá thạch anh hồng giúp con người tăng cường thể lực và tinh thần. lưu thông khí huyết … [Đọc...]

Hồng ngọc

Công thức hoá học : Al2O3 Kết cấu : Hệ lục phương Độ cứng : 9 Tỷ trọng : 3,9-4,1 Độ khúc xạ : 1,76-1,78 Đặc tính Năng lượng của Ruby rất lớn, mạnh mẽ, Ruby ngọc có giá rất cao bởi cấp độ trong suốt, Ruby đá giá cả vừa phải, số lượng cũng nhiều hơn. Cách dùng 1. Khi ngồi thiền, có thể ngồi trực tiếp lên trên viên Ruby, nó sẽ có tác dụng mở luân xa mông và dẫn khí. 2. Khi ngủ, có thể ôm viên Ruby trong lòng, gần kề cơ quan sinh dục, nó sẽ tiêu tan lãnh cảm, tái sinh năng lực sinh dục. 3. Người bị bế khí, kém khí, có thể đặt một viên Ruby nguyên khai lên rốn và ở phía sau lưng ngang … [Đọc...]

Sardonyx

- Công thức : SiO2 - Độ cứng theo thang Mohs : 7.0 - Khối lượng riêng : - Hệ tinh thể ẩn tinh - Ánh thủy tinh ,mượt mà óng ả (như tơ) Sardonyx - biến thể của onix với các sọc mầu phớt nâu , phớt hồng , nâu và trắng . Được biết rằng thời xa xưa người ta phân biệt sardonyx "đực" và sardonyx "cái".Loại cái được phân biệt ở sắc mầu mềm mại hơn .Onix nhất là Sardonyx được sử dụng rộng rãi từ thời cổ để chạm những mặt đeo và trạm nổi.Sardonyx với các lớp mầu xen kẽ khác nhau hoàn toàn phù hợp cho việc thực hiện các công việc như thế.Sardonyx là đá từ vùng Sacđa được biết đến ở Châu Âu từ thời xa … [Đọc...]

Dravit

- Công thức : NaMg3Al6B3Si6O27(OH)3(OH,F) - Độ cứng theo thang Mohs : 7.0 - 7.5 - Khối lượng riêng : 3.2g/cm3 - Hệ tinh thể ba phương - Ánh thủy tinh bóng láng Dravit là biến thể của tuamalin có mầu xanh lá cây lá cây phớt vàng hoặc nâu .Khoáng vật được đặt theo tên địa danh nơi tìm ra nó - sông Drava ở Áo .Nên nhớ là thuật ngữ "tuamalin" được dùng để chỉ cả một lớp khoáng vật tương tự thường được xem là những thành tạo độc lập .Chúng là tuamalin xanh lá cây - gọi là verdelit ;tuamalin xanh da trời , xanh lam và đen phớt lam hoạc đen - là indigolit ; tuamalin hồng , đỏ, mầu quả mâm xôi hay mầu quả anh đào - là rubelit .Trong " … [Đọc...]

Ruby

 Công thức : Al2O3 Tên gọi : Đá được đặt tên như vậy là do có màu sắc đặc trưng (Theo tiếng La Tinh Rubeur – “Màu đỏ”) do crom oxit tạo ra.Thuật ngữ “Rubi” với ý nghĩa hiện đại của nó bắt đầu được nhà khoáng vật học Valerius đưa vào sử dụng năm 1747. Trước đó người ta sử dụng các từ “Ruber” hoặc “Ruberus” để chỉ cả granat lẫn rubi và spinen đỏ. Ở Việt Nam, ta quen gọi chúng là hồng ngọc hoặc ngọc đỏ. Tên gọi khác, biến thể : Corundum đỏ quý – Tên đồng nghĩa … [Đọc...]

Vezuvian (Nephrit )

Công thức : Ca10(Mg,Fe)2Al4[OH4(SiO4)5(SiO7)2] - Khối lượng riêng : 3.4g/cm3 - Hệ tinh thể bốn phương - Ánh thủy tinh Vezuvian là tên gọi khoáng vật canxi và nhôm silicat với thành phần phức tạp.tinh thể vezuvian thường có dạng hình trụ ,lăng trụ hoac hình tháp .Thường tìm thấy những tinh thể lớn trong lỗ rỗng đá vôi.Khi ngắm nhìn tinh thể vezuvian đủ lớn ,tạo cảm giác nó được tạo nên từ khối hình học đơn giản - khôi lập phương ,liên kết dường như là dính với nhau , lẫn vào nhau .Còn gặp vezuvian dưới dạng kết tụ chặt sít hoặc tỏa tia .Vào năm 1795 , tên gọi chính thức đầu tiên của loại khoáng vật này được … [Đọc...]

Vecđit ( Fuchsit )

- Công thức : K (Al,Cr)2Si3O10(OH)2 - Độ cứng theo thang Mohs : 7.0 - 9.0 - Khối lượng riêng : 2.6g/cm3 - Hệ tinh thể đơn tà - Ánh thủy tinh ,ánh xà cừ Vecđit - loại đá mỹ nghệ cứng ; là alumosilicat,mica crom có mầu xanh lá cây với những đốm vàng và đỏ (theo tiếng Italia verde - "xanh lá cây")Thường gặp những vẩy vecđit lấp lánh trong thành phần của nhiêu khoáng vật khác nhau .Vi dụ,chính những vẩy vecđit làm cho avanturin có mầu phớt xanh .Loại đá đựơc tìm thấy ở Ấn Độ và trên thị trường đá mỹ nghệ được gọi một cách hình tượng là ngọc Ấn Độ Cứ theo tên gọi vecđit có mầu xanh lá cây.Mặc dù đôi khi cũng gặp … [Đọc...]

Ametrin

- Công thức : SiO2 - Độ cứng theo thang Mohs : 7.0 - Khối lượng riêng : 2.6 g/cm3 - Tinh hệ ba phương - Ánh thủy tinh Ametrin - khoáng vật đa crôm kết hợp cả đăc điểm của Ametit và Xitrin .Xitrin mầu vàng như rượu vang và Ametit mầu tims như hoa anh thảo đều là những biến thể của thạch anh . Chỉ khác nhau bởi sự có mặt của những vi tạp chất .Hiếm khi trong thiên nhiên xuất hiên những tinh thể nhiều đới trong đó chứa cả hai loại khoáng vật .Đó chính là Ametrin - loại đá có ánh tím hoạc tông mầu vàng đỏ . Nguồn cung cấp Ametrin chính cho thị trường quốc tế là Bôlivia. Khu mỏ Ametrin được biết tới lần đầu tiên … [Đọc...]

Lazurit

Công thức : (Na,Ca)8 (AlSiO4)6(S,SO4,Cl)1-2 - Độ cứng theo thang Mohs : 5.5 - Khối lượng riêng : 2.3g/cm3 - Hệ tinh thể vô định hình - Ánh mượt mà óng ả Lazurit là natri và kali alumosilicat có mầu lam tươi , lam tím hoặc xanh da trời phớt lục .Màu sắc của đá là do có ion lưu huỳnh trong thành phần . Những tinh thể lazurit riêng biệt rất hiếm gặp ; với kích thước không to hơn hạt đậu .Ở Assyri, Babilon và Aicập cổ đại,;azurit được coi là một trong những đá quý nhất . Tên gọi của đá xuất hiện từ thời trung cổ … [Đọc...]

Anđaluzit

- Công thức : Al2SiO5 - Độ cứng theo thang Mohs : 7.0 - 7.5 - Khối lượng riêng : 3.1 - 3.2 g/cm3 - Hệ tinh thể trực thoi - Ánh thủy tinh Ở Anđaluxia ( Andalusia , Tây Ban Nha ) đã tìm thấy những viên đá rất đẹp có thể biến mầu tùy theo góc tới của tia sáng mặt trời .Chúng có ánh nâu - da cam cho tới ánh phớt vàng lục .Trong khoáng vật học , hiện tượng đó gọi là tính đa sắc .Năm 1798 loại khoáng vật mới này G. Delametri đặt tên là anđaluzit .Về phương tiện hóa học , anđaluzit là nhôm silicat .Khi … [Đọc...]


Xem thống kê truy cập